Đo độ ăn mòn tấm đồng của mỡ bôi trơn bằng phương pháp (ASTM D 4048)

Dầu thô chứa các hợp chất lưu huỳnh, hầu hết chúng bị loại bỏ trong quá trình tinh chế. Tuy nhiên, trong số các hợp chất lưu huỳnh còn lại trong sản phẩm dầu mỏ, một số có thể có tác dụng ăn mòn các kim loại khác nhau, bao gồm cả đồng, và độ ăn mòn này không nhất thiết liên quan đến tổng hàm lượng lưu huỳnh.

Hiệu ứng có thể thay đổi tùy theo loại hóa học của các hợp chất lưu huỳnh hiện có. Thử nghiệm ăn mòn dải lá đồng này được thiết kế để đánh giá mức độ ăn mòn tương đối của sản phẩm dầu mỏ đối với đồng và hợp kim chứa đồng bằng cách sử dụng thời gian thử nghiệm ngắn hơn thời gian quy định trong phương pháp thử nghiệm ASTM D 4048.

ASTM D-130 Copper Strip Corrosion Test 1;59 - YouTube

Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về phương pháp thử nghiệm này để có thể lựa chọn được loại mỡ bôi trơn chịu nhiệt độ cao phù hợp với ứng dụng của doanh nghiệp, Taga sẽ phân tích cụ thể qua bài viết dưới đây, hãy theo dõi nhé!

1. Độ ăn mòn tấm đồng (copper corrosion) của mỡ bôi trơn là gì?

Thử nghiệm mức độ ăn mòn tấm đồng được thiết kế để đánh giá mức độ ăn mòn tương đối của sản phẩm có thành phần từ dầu mỏ do các hợp chất lưu huỳnh hoạt động.

Thử nghiệm ăn mòn đồng là một phương pháp phân tích dầu được sử dụng rộng rãi cho mỡ bôi trơn, dầu hộp số, tuabin và dầu nhớt thủy lực. Phương pháp phân tích dầu này sẽ phát hiện các tác động ăn mòn của chất bôi trơn đối với hợp kim đồng, nhưng nó không hiệu quả trên các bộ phận và thành phần bằng sắt hoặc hợp kim đen.

Thiết bị đo độ ăn mòn của tấm đồng của mỡ bôi trơn

2. Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng ASTM D 4048

Thử nghiệm ăn mòn đồng còn được gọi là phương pháp ASTM D 4048. Kiểm tra độ ăn mòn đồng bằng mỡ được thực hiện để đảm bảo rằng mỡ sẽ bảo vệ các bề mặt kim loại mà nó tiếp xúc theo thời gian.

  • Quá trình kiểm tra bắt đầu bằng việc kỹ thuật viên đánh bóng một mẫu dải đồng.
  • Sau đó, mẫu được nhúng hoàn toàn vào một mẫu mỡ đã được đóng gói chặt chẽ, được nung nóng trong tủ sấy hoặc bể chất lỏng ở nhiệt độ xác định trong một khoảng thời gian xác định.
  • Các điều kiện thử nghiệm thường được sử dụng là 100° C +/- 1°C trong 24 giờ +/- 5 phút. Cả điều kiện thời gian và nhiệt độ đều có thể thay đổi tùy theo ứng dụng sản phẩm của bạn.

Kết thúc giai đoạn gia nhiệt này, kỹ thuật viên sẽ lấy miếng đồng ra khỏi vết dầu mỡ, lau sạch vết dầu mỡ thừa sau đó rửa sạch tấm đồng bằng axeton. Dải đồng sau đó được so sánh trực quan với Tiêu chuẩn ăn mòn dải đồng ASTM. Thử nghiệm này là chủ quan vì kết quả được xác định bởi con mắt của cá nhân kỹ thuật viên thực hiện thử nghiệm.

Kỹ thuật viên sẽ báo cáo kết quả dưới dạng một số theo sau là một chữ cái theo phạm vi ASTM. Các phạm vi này bao gồm mới đánh bóng, hơi xỉn (1a đến 1b), xỉn vừa phải (2a đến 2e), xỉn tối (3a đến 3b) và ăn mòn (4a đến 4c).

Bảng màu đo độ ăn mòn tấm đống theo tiêu chuẩn ASTM D 130

Cụ thể hơn Bảng 1 – Phân loại ăn mòn tấm đồng

Phân loại Trạng thái Mô tả A
Tấm đồng mới đánh bóng B
1 Xỉn nhạt a. Vàng da cam sáng, hầu như giống màu của tấm đồng mới được đánh bóng

b. Màu da cam sẫm

2 Xỉn vừa

….

a. Đỏ rượu vang

b. Màu xanh nhạt hơi pha đỏ

c. Nhiều màu với màu xanh nhạt hơi pha đỏ, xanh da trời hoặc ánh bạc hoặc cả hai phủ trên nền đỏ rượu vang

d. Màu ánh bạc

e. Màu đồng thau hoặc màu vàng

3 Xỉn đậm

….

a. Màu đỏ tươi phủ trên màu đồng thau

b. Nhiều màu với đốm đỏ, xanh lá cây (màu lông công) nhưng không xám

4 Ăn mòn

a. Màu đen rõ. xám đậm hoặc nâu có đốm xanh lòng công

b. Màu than chì hoăc đen xỉn

c. Màu đen bóng hoặc đen sẫm

A Bảng chuẩn ăn mòn đồng là một bản sao mầu các tấm đồng đặc trưng cho sự mô tả này.

B Tấm đồng được đánh bóng mới chỉ là một biểu hiện bên ngoài của tấm đó được đánh bóng theo đúng phương pháp, không thể sao lại biểu hiện này sau một lần thử, thậm chí với một mẫu hoàn toàn không ăn mòn.

Trong đó:

  • Xếp hạng 1a được đánh giá là mức độ ăn mòn ít nhất, gần như không gây ăn mòn.
  • 1b hơi xỉn màu, mức độ ăn mòn ít nhưng nhiều hơn mức độ 1a.
  • Mức độ ăn mòn tấm đồng 4c là tồi tệ nhất, tấm đồng bị ăn mòn nghiêm trọng, bị đen và bị rỗ.

Thử nghiệm này thường được thực hiện đối với các công ty ô tô để xác định mức độ phù hợp của chất bôi trơn để bôi trơn các bộ phận như ổ trục có chứa đồng hoặc hợp kim đồng vì sự ăn mòn có thể gây hỏng ổ trục sớm. Mặc dù thử nghiệm này không đo khả năng của mỡ trong việc ức chế sự ăn mòn đồng gây ra bởi các yếu tố khác ngoài bản thân mỡ cũng như không đo độ ổn định của mỡ khi có đồng, nhưng nó đảm bảo rằng mỡ sẽ bảo vệ bề mặt kim loại nó tiếp xúc với thời gian.

3. Mỡ bôi trơn được thử nghiệm độ ăn mòn tấm đồng (ASTM D 4048)

Với đội ngũ kĩ sư trình độ cao và nhiều năm kinh nghiệm, cùng với phòng thí nghiệm trang thiết bị hiện đại, nhà máy theo dây chuyền khép kín. Taga sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm dầu mỡ nhờn bôi trơn chất lượng và đạt các tiêu chuẩn quốc tế.

Ở đây, Taga muốn giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm  MỠ BÔI TRƠN CÔNG NGHIỆP CHỊU CỰC ÁP CAO CẤP GỐC LITHIUM NLGI 2
Công Dụng: Thích hợp bôi trơn vòng bi trong bánh xe ô-tô, các khớp nối vạn năng hoặc các điểm trong khung xe, ổ bi và ổ bạc, bánh răng trong công nghiệp hay các thiết bị nông nghiệp, xây dựng, khai thác đá, hầm mỏ.

GREASE EP2 – Mỡ bôi trơn công nghiệp chịu cực áp cao gốc lithium NLGI 2

Bảo quản và an toàn: Bảo quản trong nhà kho có mái che. Nhiệt độ bảo quản không quá 60°C.Tránh xa các tia lửa điện và các vật liệu dễ cháy. Thùng chứa dầu phải được che chắn cẩn thận và tránh xa nguy cơ gây ô nhiễm.

Lời kết:

Như vậy, hi vọng với những chia sẻ của Taga sẽ giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa và phương pháp đo độ ăn mòn tấm đồng của mỡ bôi trơn để có thể lựa chọn được loại mỡ bôi trơn phù hợp với máy móc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *